Văn bản
STT
Trích yếu nội dung
Tải về
1
Quyết định số: 24/QĐ-BTC
Ký ngày: 08/01/2018 - Hiệu lực: 08/01/2018 - Cập nhật: 26/03/2018
Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2017
3
Nghị định số: 14/2018/NĐ-CP
Ký ngày: 23/01/2018 - Hiệu lực: 23/01/2018 - Cập nhật: 15/03/2018
4
Quyết định số: 375/QĐ-UBND
Ký ngày: 26/02/2018 - Hiệu lực: 26/02/2018 - Cập nhật: 07/03/2018
Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính chung trong lĩnh vực môi trường liên quan đến tiếp cận nguồn gen thuộc thẩm quyền giải quyết tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang.
5
Công văn số: 727/TCHQ-TXNK
Ký ngày: 06/02/2018
Về việc thông báo ngân hàng thương mại đã ký Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách Nhà nước với Tổng cục Hải quan.
6
Quyết định số: 11/QĐ-HQAG
Ký ngày: 18/01/2018
Ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân viên HĐLĐ, công chức hải quan; tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế năm 2018 của Cục Hải quan tỉnh An Giang
7
Các Nghị định của Chính phủ: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
Hiệu lực ngày: 01/01/2018

1. Nghị định số 149/2017/NĐ-CP củaChính phủ: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệpđịnh Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 – 2022.

2. Nghị định số 150/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự dogiữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liênminh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022

3. Nghị định số 153/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022

4. Nghị định số 154/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự dogiữa Việt Nam và Chi Lê giai đoạn 2018 - 2022

5. Nghị định số 155/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023

6. Nghị định số 156/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hànghóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022

7. Nghị định số 157/2017/QĐ-TTg của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hànghóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022

8. Nghị định số 158/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vựcThương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2018 - 2022

9. Nghị định số 159/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022

10. Nghị định số 160/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tếtoàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023

8
Công văn số: 8207/TCHQ-TXNK
Ký ngày: 15/12/2017
Công văn về việc thông báo ngân hàng thương mại đã ký Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Hải quan và triển khai nộp thuế và thông quan 24/7
9
Nghị định số: 119/2017/NĐ-CP
Ký ngày: 01/11/2017 - Hiệu lực: 15/12/2017 - Cập nhật: 24/11/2017
       Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
       Nghị định này thay thế Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
10
Nghị định số: 67/2017/NĐ-CP
Ký ngày: 25/5/2017 - Hiệu lực: 10/7/2017 - Cập nhật: 24/11/2017
       Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí.
       Nghị định này thay thế Nghị định số 97/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.
12 3 4 5 6 Sau