Những điều cần biết về thông tin trên thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT)
CHÍNH SÁCH CÁN BỘ   14:41 | 24/04/2020
Thẻ BHYT là căn cứ để xác định người tham gia BHYT bao gồm các thông tin cá nhân, thông tin liên quan đến phạm vi quyền lợi, mức hưởng và giá trị sử dụng của thẻ BHYT, nơi người tham gia đăng ký khám chữa bệnh ban đầu. Hiểu đơn giản, thẻ bảo hiểm y tế là giấy chứng nhận quá trình tham gia đóng bảo hiểm y tế, mỗi thẻ sẽ quy định thời gian bắt đầu đóng và mức hưởng,… theo từng đối tượng khác nhau để người lao động sử dụng chiếc thẻ của mình đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh có thẩm quyền đã được quy định phù hợp với mức đã tham gia.

Cấu trúc mã thẻ BHYT gồm 15 ký tự và được chia thành 04 ô như sau:

 

XX

X

XX

XXXXXXXXXX

 

1. Kí hiệu thể hiện trên thẻ BHYT thể hiện đối tượng tham gia BHYT

02 ký tự đầu tiên (ô thứ 1) ký hiệu bằng chữ (theo bảng chữ cái latinh) là đối tượng tham gia BHYT.

Ví dụ: ký tự HC: công chức Cục Hải quan tỉnh An Giang; ký tự CH: người lao động làm việc trong Cục Hải quan tỉnh An Giang; ký tự HT: người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; ký tự TE: trẻ em dưới 6 tuổi, kể cả trẻ đủ 72 tháng mà trong năm đó chưa đến kỳ nhập học.

2.Ký hiệu trên thẻ y tế thể hiện mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia

Ký tự tiếp theo (ô thứ 2) được ký hiệu bằng số (từ 1 đến 5) là mức hưởng BHYT khoản 2 điều 2

- Số 1: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật; chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

- Số 2: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiu là: CK, CB, KC, HN,DT, DK, XD, BT, TS.

- Số 3: Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư ytế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

- Số 4: Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN,HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS,PV, HS, SV, GB, GD.

- Số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

- Ngoài ra, trường hợp người tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Luật bảo hiểm y tếkhoản 4 và 5 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế khi có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến

3. Hai ký tự tiếp theo (ô thứ 3) được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở KCB ban đầu đóng trụ sở (theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và Công văn số 628/TCTK-PPCĐ)

Ví dụ: mã tỉnh An Giang là 89.

4. Ý nghĩa 10 số cuối mã số thẻ BHYT

Mười ký tự cuối (ô thứ 4) là số định danh cá nhân của người tham gia BHXH, BHYT (mã sổ BHXH) quy định tại Quyết định số 1263/QĐ-BHXH ngày 21/11/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

5. Mã cơ sở KCB BHYT

Bao gồm 05 ký tự bằng số, được in sau tên cơ sở KCB ban đầu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp:

- Hai ký tự đầu: được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cơ sở KCB ban đầu đóng trụ sở (lấy theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và Côngvăn số 628/TCTK-PPCĐ).

- Ba ký tự cuối: được ký hiệu bằng số (từ 001 đến 999) hoặc bằng tổ hợp giữa số và chữ, là số thứ tự cơ sở KCB BHYT.

6. Ngoài các mã nêu trên, trên thẻ BHYT còn có Mã nơi đối tượng sinh sống, gồm 02 ký hiệu vừa bằng chữ vừa bằng số, cụ thể:

- K1: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật.

- K2: là mã nơi người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT, đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- K3: là mã nơi người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo quy định của pháp luật.

- QN, CA, CY đang công tác hoặc cư trú (thường trú hoặc tạm trú) thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo, được ghi mã nơi đối tượng sinh sống tương ứng với ký hiệu K1, K2, K3 quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3, Điều này.

Những thẻ BHYT có mã nơi đối tượng sinh sống (ký hiệu: K1, K2, K3) khi tự đi KCB không đúng tuyến, được quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB đối với bệnh viện tuyến huyện, điều trị nội trú đối với bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương (không cần giấy chuyển tuyến KCB)./.

Nguồn: Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13/6/2014; Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; 1351/QĐ-BHXH ngày 16/11/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội về việc ban hành mã số ghi trên thẻ Bảo hiểm y tế.

Nguyễn Triết - TCTTR
Tin khác