Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Tin tức   08:30 | 01/04/2014
Nhằm triển khai thực hiện Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS, ngày 14/02/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 22/2014/TT-BTC Quy định thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

      Thông tư có 5 Chương, 35 Điều và 03 Phụ lục kèm theo quy định thủ tục hải quan điện tử đối với 12 loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), bao gồm: hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa; hàng hóa thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài; nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất; dự án đầu tư; tạm nhập - tái xuất; XNK tại chỗ; hàng hóa đã XK nhưng bị trả lại; hàng hóa đã NK nhưng phải xuất trả; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; hàng hóa của doanh nghiệp ưu tiên và hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan.
    
Khi tham gia hải quan điện tử người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số và đối với hàng hóa xuất khẩu thời hạn khai là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, đối với hàng nhập khẩu việc khai hải quan được thực hiện trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.

          Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm Tờ khai hải quan (dạng điện tử) và các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy) theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan; Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Hải quan đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ (luồng vàng) hoặc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ) thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

          Trước khi khai hải quan, người khai hải quan phải đăng ký với cơ quan Hải quan các thông tin liên quan đến hàng hóa XNK, thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa 7 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng,người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đăng ký trước và không giới hạn số lần sửa chữa, theo nguyên tắc: một tờ khai hải quan được khai tối đa 50dòng hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, phải khai báo trên nhiều tờ khai, hàng hóa XK, NK theo loại hình khác phải khai trên tờ khai khác nhau theo từng loại hình tương ứng, một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn, hàng hóa XK, NK thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế, mã miễn,giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm; người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan HQ theo quy định tại Quyết định số30/2008/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25/10/2012.Người khai hải quan được sửa chữa tờ khai, bổ sung hồ sơ hải quan và hủy tờ khai hải quan theo quy định của Thông tư.

          Sau khi khai báo, việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan được tư động thực hiện thông qua Hệ thống, trường hợp thông tin khai báo được chấp nhận thì Hệ thống tự động cấp số tờ khai hải quan và phân luồng theo các hình thức sau:

          - Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng 1 -xanh);

          - Yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan để kiểm tra (luồng 2 - vàng). Việc kiểm tra chứng từ giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Thông tư;

          - Yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và hàng hóa để kiểm tra (luồng 3 - đỏ). Việc kiểm tra thực tế thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư.

          Ngoài các quy định thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa đã nêu ở trên; Thông tư còn quy định thủ tục hải quan đối với các trường hợp khác, bao gồm thủ tục hải quan đối  với: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài;hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư; hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan và thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan; Thủ tục hải quan đối với các loại hình trên cơ bản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

          Thông tư có một Chương riêng (Chương IV) để quy định thủ tục về giám sát hải quan và vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát Hải quan, theo đó:

          - Nguyên tắc giám sát hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan và Điều 13, Điều 14 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

          - Trong công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào hoặc đưa ra khu vực giám sát thì:

          + Trách nhiệm của người khai hải quan phải: xuất trình bản in Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan xác nhận/ Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển quy định tại Phụ lục III của Thông tư  và xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan;

          + Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý khu vực giám sát hải quan: Thực hiện việc giám sát hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo quy định; Tiến hành kiểm tra hiệu lực của tờ khai hải quan trên Hệ thống; kiểm tra bản in Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu/ Thông báo phê duyệt vận chuyển với thông tin trên Hệ thống; kiểm tra, đối chiếu số ký hiệu của phương tiện chứa hàng,tình trạng niêm phong của hãng tàu, tình trạng niêm phong của Hải quan (nếu có)và xử lý kết quả kiểm tra theo 2 trường hợp, nếu phù hợp thì cập nhật thông tin vào Hệ thống, nếu không phù hợp thì tùy theo từng trường hợp cụ thể hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh bổ sung hoặc xử lý theo quy định.

          - Hàng hóa vận chuyển qua khu vực giám sát hải quan bị dừng trong các trường hợp công chức giám sát hải quan phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan hoặc theo yêu cầu dừng vận chuyển của các lực lượng chức năng. Việc ra Quyết định hoặc yêu cầu dừng vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan khác qua khu vực giám sát hải quan thuộc thẩm quyền Chi cục trưởng Chi cục hải quan quản lý khu vực giám sát.

          - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan áp dụng trong trường hợp hàng hóa được phép chuyển cửa khẩu; hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến kho ngoại quan/CFS/kho bảo thuế/các khu phi thuế quan và ngược lại; hàng hóa vận chuyển giữa các khu phi thuế quan; hàng hóa vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan phải khai Tờ khai vận chuyển hàng hóa (đây là điểm mới so trước đây), có thể khai vận chuyển độc lập hoặc khai trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp khai xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đồng thời với khai vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (khai vận chuyển kết hợp) theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.

          Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày14/02/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2014. 

Trần Bửu Tài
Tin khác